TRÁNH ĐÁNH THUẾ LẦN HAI

Hỏi:

Tôi đến từ Tây Ban Nha và là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam từ tháng 2 năm 2023. Tôi được một công ty Việt Nam thuê.

Tôi là cổ đông của một công ty ở Singapore và một công ty khác ở Mỹ. Các công ty này, sau khi nộp thuế xong, họ sẽ phân phối với các đối tác của mình.

Tôi sắp nhận được một số cổ tức trong tài khoản nước ngoài của mình tại Singapore.

Tôi muốn biết tôi nên khai báo chúng như thế nào và liệu có bất kỳ thỏa thuận nào giữa Singapore và Việt Nam không.

Trả lời:

  1. Các quy định của Việt Nam về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến đầu tư vốn và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore đối với tình huống của ông.
  • Do ông là cá nhân cư trú tại Việt Nam từ tháng 2 năm 2023 nên theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012, 2014 thì ông thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  3. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

…”

  • Khi ông nhận cổ tức từ Công ty ở Singapore thì ông phải chịu thuế thu nhập cá nhân do có khoản thu nhập từ đầu tư vốn căn cứ vào Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

  1. b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
  2. c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

…”

  • Ngoài phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Singapore, ông có thể phải nộp thuế tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore và Điều 16 của Thông tư 205/2013/TT-BTC.

Điều 10: Tiền lãi cổ phần của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam

1/ Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.

2/ Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo luật pháp của Nước đó,…”

Điều 16. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần, Thông tư 205/2013/TT-BTC

2.Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được tiền lãi cổ phần của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thì Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có quyền đánh thuế thu nhập như quy định tại Khoản 1, Điều này, Việt Nam có quyền thu thuế đối với thu nhập này theo quy định tại pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam; nhưng đồng thời Việt Nam phải thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần đối với khoản thu nhập này (quy định tại Chương III. Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam của Thông tư này).

  • Tuy nhiên việc ông nộp thuế thu nhập cá nhân ở mức nào tùy thuộc vào quy định của pháp luật của Singapore và cũng như việc ông có thể được khấu trừ số thuế phải nộp tại Singapore vào số tiền thuế phải nộp ở Việt Nam theo quy định tại Khoản 2a Điều 24 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore và Điều 48 của Thông tư 205/2013/TT-BTC.

Điều 24 Loại bỏ việc đánh thuế hai lần, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore

2/ a. Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập mà theo những quy định tại Hiệp định này có thể phải chịu thuế tại Singapore, Việt Nam sẽ cho phép đối tượng đó được khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tiền tương đương với số tiền thuế nộp tại Singapore. Trường hợp thu nhập đó là tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của Singapore trả cho một đối tượng cư trú của Việt Nam mà đối tượng đó là một công ty trực tiếp hay gián tiếp sở hữu không thấp hơn 10 phần trăm vốn cổ phần của công ty thứ nhất, thì số thuế được khấu trừ sẽ tính đến số thuế Singapore của công ty đó đã nộp trên phần lợi tức dùng để chia tiền lãi cổ phần. Tuy nhiên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trước khi cho phép khấu trừ, phân bổ trên phần thu nhập đó.

…..”

Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế

Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:

  1. a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;
  2. b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;
  3. c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.

…”

  • Hiện thuế suất ông chịu đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5%, thời điểm xác định thu nhập là thời điểm ông nhận thu nhập và cách tính được quy định tại Điều 10, Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

2.Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3d. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

  1. Cách tính thuế: số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất 5%”
  2. Ngày 07/7/2015, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Mỹ đã được ký kết. Ngày 2/2/2017 Việt Nam đã duyệt Hiệp định và Nghị định thư này. Tuy nhiên cho đến nay, Mỹ chưa phê chuẩn Hiệp định này nên Hiệp định này chưa có hiệu lực.

Do đó, ông sẽ phải kê khai và chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần cổ tức được hưởng từ Công ty ở Mỹ theo Điều 10, Thông tư 111/2013/TT-BTC được nêu ở phía trên và Nghị định 126/2020.

  • Thủ tục kê khai

Đối với cổ tức tại Công ty ở Singapore. Ông phải gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế đã nộp tại Singapore đến cơ quan thuế tại VN[1].

Hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế (theo mẫu).
  2. Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:
  3. Trường hợp khấu trừ trực tiếp: Người nộp thuế đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế.
  • Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
  1. Trường hợp khấu trừ số thuế khoán: Người nộp thuế có thu nhập và lẽ ra phải nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nhưng theo quy định tại luật của Nước ký kết đó được miễn hoặc giảm như một biện pháp ưu đãi đặc biệt, được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế.
  • Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của Nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.
  1. Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Thời gian xử lý: Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xem xét và giải quyết số thuế đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ với số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế và hướng dẫn tại Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ. Thời hạn 10 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.

Đối với cổ tức tại Công ty ở Mỹ. Ông phải nộp tờ khai thuế theo từng lần phát sinh cho phần cổ tức này[2].

Với hai loại cổ tức kê khai trên. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân với cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn trực tiếp khai với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày nhận được cổ tức)[3].

Thông tin trên tài liệu này không nhằm mục đích và sẽ không được sử dụng như một tư vấn pháp lý hay một chào hàng dịch vụ pháp lý. Người đọc sử dụng nội dung và thông tin trên tài liệu này với ý chí của người đọc và chấp nhận rủi ro, thừa nhận răng không có dịch vụ nào được cung cấp ở đây.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN H & PARTNERS

46/12/30 Tân Hoà 2, P. Hiệp Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: 0933.201.932

Email: hpartners192@gmail.com

 [1] Khoản 3, Điều 62, Thông tư 80/2021/TT-BTC

[2] Khoản 4, Điều 8 Nghị định 126/2020 và tiểu mục 9.7 ban hành theo Nghị định này

[3] khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ